|
SỞ DU LỊCH BÌNH ĐỊNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QUẢN LÝ DU LỊCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quy nhơn, ngày tháng năm 2007
CÁC THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ
KINH DOANH CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH,
LỮ HÀNH VÀ CÁC KHU, ĐIỂM, ĐÔ THỊ DU LỊCH
I. Thủ tục, hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
1. Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm
- Khách sạn;
- Làng Du lịch;
- Biệt thư du lịch;
- Căn hộ du lịch;
- Bãi cắm trại du lịch;
- Nhà nghỉ du lịch;
- Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;
- Các cơ sở lưu trú du lịch khác.
2. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
- Cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn do Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch ban hành.
- Phí thẩm định, thẩm định lại để xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch do Bộ Tài chính quy định.
3. Hồ sơ đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
a) Trường hợp đề nghị công nhận hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, hồ
sơ gồm:
- Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;
- Biểu điểm tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch;
- Danh sách cán bộ, nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
- Bản sao công chứng hoặc chứng thực:
+ Văn băng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh
vực lưu trú du lịch đối với người quản lý điều hành;+ Giấy đăng ký kinh doanh du lịch;
+ Giấy chứng nhận an ninh trật tựvà an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ;
+ Giấy chứng nhận vệ sinh môi trường;
+ Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch.
b) Trường hợp đề nghị công nhận hạng từ 1 đến 5 sao hoặc hạng cao cấp ngoài việc thực hiện
các quy định tại mục a trên, hồ sơ thêm bản sao công chứng hoặc chứng thực chứng chỉ về trình
độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp.
4. Thủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
a) Trong thời gian ba tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc ba tháng trước khi hết
hạng của quyết định công nhận hạng, chủ cơ sở lưu trú du lịch phải gởi hồ sơ đăng ký xếp hạng
tới cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền tổ chức thẩm định, thẩm định lại để công nhận
theo quy định hiện hành.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú
hạng 1 sao, 2 sao, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú hạng
3 sao, 4 sao, 5 sao, hạng cao cấp.
c) Thời gian thẩm định
- Trong thời hạn 1 tháng kể từ khi tiếp nhận được hồ sơ đăng ký xếp hạng hợp lệ, cơ quan
nhà nước về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định, thẩm định lại, xét công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch.
- Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký xếp hạng hợp lệ, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định, xét công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.
d) Tổ chức thẩm định
- Đoàn thẩm định cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh
lưu trú du lịch do thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thành lập.
- Đoàn thẩm định cơ sở lưu trú du lịch hạng 3 sao, 4 sao, 5 sao, hạng cao cấp do Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh có trách
nhiệm phối hợp với đoàn thẩm định.
e) Báo cáo kết quả thẩm định
- Trường hợp đề nghị công nhận hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch,
nội dung gồm:
+ Biên bản của đoàn thẩm định với cơ sở lưu trú du lịch;
+ Biên bản của Đoàn thẩm định;
+ Hồ sơ đề nghị xếp hạng theo quy định;
+ Biểu đánh giá, xếp hạng của đoàn thẩm định đối với cơ sở lưu trú du lịch.
- Trường hợp đề nghị công nhận hạng từ 1 sao đến 5 sao, hạng cao cấp, ngoài các nội
dung trên có thêm biên bản của đoàn thẩm định với cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.
f) Xét duyệt, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch
Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về du lịch theo thẩm
quyền xét duyệt, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch:
- Trường hợp đạt hạng như đề nghị:
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét duyệt, ký quyết định công nhận hạng 3 sao,
4 sao, 5 sao và hạng cao cấp.
+ Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh xét duyệt, ký quyết định công
nhận hạng 1 sao, 2 sao, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.
- Trường hợp đạt hạng cao hơn hay thấp hơn đề nghị:
+ Cơ sở lưu trú đạt hạng cao hơn hoặc thấp hơn trong cùng thẩm quyền, thủ trưởng cơ quan
quản lý nhà nước về du lịch theo thẩm định xét duyệt, ký quyết định công nhận hạng phù hợp
cho cơ sở lưu trú du lịch.
+ Cơ sở lưu trú đề nghị hạng 1 sao, 2 sao và hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch,
nếu đạt hạng 3 sao trở lên hoặc đạt hạng cao cấp thì trong thời hạn mười ngày sau khi thẩm định,
cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo hướng dẫn cơ sở lưu trú bổ sung hồ sơ theo
quy định và gởi hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, công nhận hạng
phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch.
+ Cơ sở lưu trú du lịch đề nghị công nhận hạng 3 sao, 4 sao, 5 sao, hạng cao cấp, nếu chỉ đạt
2 sao trở xuống, trong thời hạng bảy ngày, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng
văn bản cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh ra quyết định công nhận.
- Trường hợp cơ sở lưu trú không đạt hạng 1 sao hoặc hạng tiêu chuẩn kinh doanh cơ
sở lưu trú du lịch, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do, quy định
thời hạn không quá sáu tháng để cơ sở đầu tư, nâng cấp.
g) Thẩm định lại cơ sở lưu trú du lịch
Sau khi thẩm định lại, cơ sở lưu trú du lịch không đạt hạng sao như đã công nhận, cơ quan
quản lý nhà nước về du lịch theo thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do, quy định thời hạn
không quá sáu tháng để cơ sở lưu trú du lịch đầu tư, nâng cấp. Sau thời gian trên, nếu cơ
sở lưu trú du lịch không đạt hạng như đã công nhận, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
về du lịch theo thẩm quyền ra quyết định thu hồi quyết định cũ.
h) Thẩm định cơ sở lưu trú du lịch không theo định kỳ
Việc thẩm định cơ sở lưu trú du lịch không theo định kỳ được thực hiện trong những trường hợp sau:
- Có hồ sơ đề nghị sau khi mở rộng, nâng cấp hoặc thay đổi loại cơ sở lưu trú du lịch.
- Có căn cứ cơ sở lưu trú du lịch không giữ được hạng như đã công nhận.
Tên doanh nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên cơ sở lưu trú du lịch Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN VÊ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh)
Kính gửi: Sở Du lịch………..
1. Tên cơ sở lưu trú du lịch (ví dụ : khách sạn Rex, làng du lịch Nam Trung……)
2. Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh
3. Số giấy và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
4. Địa chỉ
5. Thời điểm bắt đầu kinh doanh
6. Tên giám đốc (hoặc chủ cơ sở)
7. Điện thoại, fax, Email, internet
8. Tổng vốn đầu tư
9. Tổng số buồng ngủ
10. Tổng số cán bộ, nhân viên
11. Các loại dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP GIÁM ĐỐC CƠ SỞ LƯU TRÚ
(ký, đóng dấu) (ký, đóng dấu)
Tên doanh nghiệp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên cơ sở lưu trú du lịch Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày tháng năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẠNG
CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gởi: Tổng cục Du lịch (1)
(hoặc Sở Du lịch, Sở Thương mại Du lịch…….) (2)
Sau khi nghên cứu tiêu chuẩn và đánh giá theo biểu điểm xếp hạng cơ sở lưu trú
du lịch ban hành theo Quyết định số 02/2001/QĐ – TCDL, ngày 27/4/2001 của Tổng
cục Du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị Tổng cục Du lịch (hoặc Sở Du lịch, Sở Du
lịch - Thương mại ……) xem xét, định hạng cho cơ sở lưu trú du lịch của chúng tôi,
với đặc trưng sau:
- Tên cơ sở lưu trú du lịch: (ghi rõ loại: Khách sạn, biệt thự, làng du lịch… và tên cơ sở);
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
- Tổng số buồng:
- Các loại buồng và giá cả:
- Tổng số cán bộ, nhân viên:
+ trực tiếp:
+ gián tiếp:
- Tự đánh giá hạng cơ sở lưu trú du lịch:
Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định và bảo đảm chất lượng
theo đúng hạng được công nhận./.
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP GIÁM ĐỐC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(ký, đóng dấu) (ký, đóng dáu)
(1) : Trường hợp cơ sở lưu trú du lịch được đề nghị từ 3 sao đến 5 sao;
(2) : Trường hợp cơ sở lưu trú du lịch được đề nghị từ 1 sao đến 2 sao
Tên doanh nghiệp
Tên cơ sở lư trú du lịch
DANH SÁCH NGƯỜI ĐIỀU HÀNH VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH : vẽ bảng
1. STT
2. Họ và tên
3. Năm sinh
4. Giới tính (Nam, nữ)
5.Chức danh
6.Trình độ văn hóa
7. Trình độ chuyên môn
8. Trình độ ngoại ngữ
BIỂU ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG
1. KHÁCH SẠN VÀ LÀNG DU LỊCH: vẽ bảng:
- Chỉ tiêu: . Vị trí kiến trúc, Trang thiết bị tiện nghị, Dịch vụ và múc độ phục vụ,
Cán bộ, nhân viên, Vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn PCCC và vệ sinh an
toàn thực phẩm
- Cơ sở lưu trú du lịch tự đánh giá
- Đánh giá của đoàn thẩm định
- Ghi chú
CÁCH CHẤM ĐIỂM
1. Thang điểm chấm từ 0 - 10 điểm cho mỗi chỉ tiêu
2. Đối với 01 khách sạn/ làng du lịch đề nghị xếp hạng, chỉ chấm điểm các chỉ
tiêu quy định đối với hạng khách sạn hoặc hạng làng du lịch tương ứng trong quy chuẩn.
3. Hạng 1 sao: Điểm cho các chỉ tiêu bắt bược đối với hạng 1 sao phải từ 1 điểm trở lên;
Hạng 2 sao: Điểm cho các chỉ tiêu bắt bược đối với hạng 2 sao phải đạt từ 3 điểm trở lên;
Hạng 3 sao: Điểm cho các chỉ tiêu bắt bược đối với hạng 3 sao phải đạt từ 5 điểm trở lên;
Hạng 4 sao: Điểm cho các chỉ tiêu bắt bược đối với hạng 4 sao phải đạt từ 7 điểm trở lên;
Hạng 5 sao: Điểm cho các chỉ tiêu bắt bược đối với hạng 5 sao phải đạt từ 9 điểm trở lên.
4. Trong quy chuẩn, các chỉ tiêu quy định bắt buộc tối thiểu đối với mỗi hạng sao.
Vì vậy, nếu chỉ tiêu nào có điểm chấm dưới chuẩn nêu trên thì khách sạn hoặc làng du lịch đó
không đạt hạng sao như đề nghị.
5. Điểm 1 - 2 : tương ứng cho hạng 1 sao
Điểm 3 - 4 : tương ứng cho hạng 1 sao
Điểm 5 - 6 : tương ứng cho hạng 1 sao
Điểm 7 - 8 : tương ứng cho hạng 1 sao
Điểm 9-10 : tương ứng cho hạng 1 sao
II. BIỆT THỰ DU LỊCH VÀ CĂN HỘ DU LỊCH vẽ bảng:
- Chỉ tiêu: . Vị trí kiến trúc, Trang thiết bị tiện nghị, Dịch vụ và múc độ phục vụ,
Cán bộ, nhân viên, Vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn PCCC và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cơ sở lưu trú du lịch tự đánh giá: Chất lượng (Đạt tiêu chuẩn, Đạt hạng cao cấp)
- Đánh giá của đoàn thẩm định: Chất lượng (Đạt tiêu chuẩn, Đạt hạng cao cấp)
GHI CHÚ
1. Biệt thự du lịch đạt hạng tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch: Khi tát cả các chỉ tiêu có
biểu thị dấu (*) đều được đánh (X)ở cột (1) và cột (2)
2. Biệt thự du lịch đạt hạng cao cấp khi các chỉ tiêu trong biểu (kể cả có (*) và không có (*)
đều được đánh giá có (X) ở cột (1) và cột (3)
3. Phương pháp này được áp dụng tượng tự trong đánh giá xếp hạng Căn hộ du lịch. Tuy nhiên
các chỉ tiêu trong biểu đánh giá sẽ khác với chỉ tiêu của Biệt thự du lịch.
III. NHÀ NGHỈ DU LỊCH, NHÀ CÓ PHÒNG CHO
KHÁCH DU LỊCH THUÊ VÀ BÃI CẮM TRẠI DU LỊCH (vẽ bảng):
- Chỉ tiêu: . Vị trí kiến trúc, Trang thiết bị tiện nghị, Dịch vụ và múc độ phục vụ,
Cán bộ, nhân viên, Vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn PCCC và vệ sinh an toàn
thực phẩm
- Cơ sở lưu trú du lịch tự đánh giá :(Có (X) hoặc không (0), Đạt tiêu chuẩn)
-Đánh giá của đoàn thẩm định: (Có (X) hoặc không (0), Đạt tiêu chuẩn)
CÁC ĐÁNH GIÁ - Các chỉ tiêu trong bảng trên là chỉ tiêu bắt buộc đối với đạt tiêu chuẩn
kinh doanh lưu trú du lịch. Đánh dấu (X) cho mỗi chỉ tiêu có nghĩa là có ở cột (1) và đạt ở cột (2).
- Cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch khi các chỉ tiêu trong các cột đều được đánh
dấu (X).
- Áp dụng phương pháp này để đánh giá xếp hạng đối với Nhà nghỉ du lịch, nhà có phòng
cho khách du lịch thuê và bãi cắm trại du lịch. Mỗi loại cơ sở lưu trú du lịch trên có biểu chỉ
tiêu đánh giá khác nhau./.
III. KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH, ĐÔ THỊ DU LỊCH
1. Công nhận khu du lịch
a) Hồ sơ đề nghị công nhận khu điểm du lịch
- Tờ trình đề nghị công nhận, xếp hạng khu du lịch của cơ quan quản lý nhà nước
về du lịch có thẩm quyền với những nội dung chủ yếu sau:
+ Giải trình về sự phù hợp các điều kiện công nhận khu du lich theo quy định tại Điều 6
và Điều 8 Nghị định 92/2007/NĐ-CP. Điều kiện về tài nguyên du lịch được đánh giá theo
quy định tại Quy chế về điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch do Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành.
+ Phương án quản lý, đầu tư phát triển và khai thác khu du lịch sau khi được công nhận.
+ Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xếp hạng, công nhận khu du lịch.
- Bản sao báo cáo quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch cụ thể khu du lịch và quyết
định phê duyệt quy hoạch tổng thể hoặc cụ thể khu du lịch của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
b) Thủ tục đề nghị công nhận khu du lịch
- Khu du lịch quốc gia trong ranh giới hành chính một tỉnh:
+ Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh lập và gửi hồ sơ đề nghị xếp hạng, công nhận
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
+ Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn của hai tỉnh trở lên:
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập hồ sơ đề nghị xếp hạng, công nhận khu
du lịch quốc gia, tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của các Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có khu du lịch và các bộ, ngành có liên; trình thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Khu du lịch địa phương:
+ Tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch lập và gửi hồ sơ đề nghị xếp hạng, công nhận đến
cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan quản lý nhà
nước về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét quyết định việc gửi hồ sơ đề nghị xếp hạng,
công nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức xem xét, gửi hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến; quyết
định xếp hạng, công nhận khu du lịch địa phương.
2. Công nhận điểm du lịch
a) Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch
- Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch
- Thuyết minh điểm du lịch với các nội dung sau:
+ Vị trí địa lý, ranh giới khu vực có tài nguyên du lịch;
+ Đặc điểm, giá trị của tài nguyên phục vụ cho nhu cầu du lịch;
+ Khả năng tiếp cận điểm du lịch bằng các phương tiện giao thông.
Điều kiện về tài nguyên du lịch được đánh giá theo quy định tại Quy chế về điều tra,
đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
b) Thủ tục đề nghị công nhận điểm du lịch
- Điểm du lịch quốc gia:
+ Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh lập và gửi hồ sơ đề nghị công nhận, xếp hạng đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận xếp hạng.
- Điểm du lịch địa phương:
+ Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch lập và gửi hồ sơ đề nghị công nhận, xếp hạng đến
cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh; trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị, cơ quan quản lý nhà nước về cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét quyết định việc
gửi hồ sơ đề nghị công nhận, xếp hạng đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức xem xét, gửi hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchđể lấy ý kiến; quyết định
công nhận điểm du lịch địa phương.
3. Điều kiện công nhận đô thị du lịch
a) Đạt tiêu chuẩn phân loại đô thị theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP về việc
phân loại, phân cấp quản lý đô thị.
b) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn theo quy định tại Quy chế về điều tra, đánh giá, phân
loại tài nguyên du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành; vị trí tài nguyên
du lịch nằm trong ranh giới hành chính đô thị hoặc khu vực liền kề ranh giới hành chính
đô thị.
c) Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương bảo đảm đô
thị có chức năng là trung tâm du lịch, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của
vùng du lịch hoặc của cả nước.
- Tỷ lệ thu nhập từ du lịch trên tổng số thu nhập của các ngành dịch vụ của đô
thị như sau:
u Trên 60% tổng số thu nhập của các ngành dịch vụ của thị trấn;
v Trên 50% tổng số thu nhập của các ngành dịch vụ của thị xã;
w Trên 30% tổng số thu nhập của các ngành dịch vụ của thành phố thuộc tỉnh.
d) Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch gồm các công trình cần thiết được
xây dựng, mỗi loại đạt 90% trở lên so với tiêu chuẩn của nhà nước ban hành;
e) Tỉ trọng lao động du lịch trong cơ cấu lao động đô thị:
u Trên 40% tổng số lao động phi nông nghiệp đối với thị trấn hoặc đô thị loại V;
v Trên 30% tổng số lao động phi nông nghiệp đối với thị xã;
w Trên 20% tổng số lao động phi nông nghiệp đối với thành phố thuộc tỉnh.
4. Trình tự công nhận đô thị du lịch
Trình tự công nhận đô thị du lịch được tiến hành như sau:
a) Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn phối hợp với cơ quan nhà nước
về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch cấp tỉnh lập đề án công nhận
đô thị du lịch.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, đông thời gửi đề án cho Bộ Xây
dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổ chức thẩm định.
c) Trong thời hạn ba mươi ngày, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa,Thể thao
và Du lịch tổ chức thẩm định, lấy ý kiến về đề án đề nghị công nhận đô thị du lịch theo
quy định sau:
- Ý kiến của Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về các điều kiện kinh tế, dịch vụ, lao động du lịch
và quản lý hành chính đô thị.
- Ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải về các điều kiện về quy hoạch xây
dựng đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có liên quan đến quản lý, phát triển du lịch;
- Ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về điều kiện tài nguyên về du lịch tự nhiên và nhân văn;
- Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp ý kiến trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định cộng nhận đô thị.
5. Hồ sơ công nhận đô thị du lịch
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc công nhận đô thị du lịch.
b) Đề án công nhận đô thị du lịch với những nội dung chủ yếu sau
- Lý do và sự cần thiết công nhận đô thị du lịch;
- Đánh giá hiện trang phát triển du lịch của đô thị và cơ sở công nhận đô thị du lịch;
- Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đô thị, trong đó trình bày chi tiết kế
hoạch đầu tư, các biện pháp triển khai thực hiện quy hoạch phát triển du lịch được duyệt;
- Tổng hợp các điều kiện công nhận đô thị du lịch;
- Kiến nghị, tổ chức thực hiện.
c) Hồ sơ đề án công nhận du lịch gồm:
- Báo cáo đề án với nội dung quy định tại điểm b) nêu trên, kèm theo các biểu bản minh họa;
- Sơ đồ, bản vẽ gồm:
+ Sơ đồ vị trí du lịch trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, vùng, tỉnh thành
phố trực thuộc trung ương;
+ Bản đồ hiện trạng, định hướng phát triển du lịch không gian;
+ Danh mục các dự án, hạng mục đầu tư phát triển du lịch;
- Các văn bản có liên quan:
+ Tờ trình của UBND thành phố, thị xã, thị trấn, UBND cấp tỉnh;
+ Ý kiến thẩm định đề án của Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kèm
theo ý kiến của các bộ ngành có liên quan.
IV. KINH DOANH LỮ HÀNH
I. Các thủ tục đăng ký kinh doanh lữ hành:
1. Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quôc tế
a) Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
- Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế;
- Chương trình du lịch cho khách du lịch;
- Bản sao hợp lệ cho các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh lữ hành
quốc tế;
+ Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hợp đồng lao động không xác định thời hạn
của ít nhất 3 hướng dẫn viên;
+ Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.
- Bản kê khai thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành họat
động kinh doanh lữ hành có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người
đó đã hoặc đang làm việc hoặc các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người điều
hành làm việc trong lĩnh vực lữ hành (quyết định thôi việc có ghi rõ thời gian làm việc
ở vị trí tương ứng, các chứng nhận khác có giá trị về thời gian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành).
b) Thủ tục
Doanh nghiệp nộp hai bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc
tế cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước về du lich cấp tỉnh ghi giấy biên nhận cho doanh
nghiệp và tiến hành các thủ tục, trình tự như sau:
- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến
cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và gửi văn bản đề
nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét,
cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan
quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu roc lý do cho doanh
nghiệp biết;
- Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề
nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho
doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản,
nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.
2. Quy trình cấp phép kinh doanh lư hành quốc tế đối với các doanh nghiệp kinh daonh
lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều ….luật Đầu tư.
b) Sau khi được cấp giấy chúng nhận đầu tư, trong thời hạn 45 ngày doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phảiđáp ứng đầy đủ các điều kiện
kinh doanh lữ hành quốc tế tại điều 46 Luật Du lịch và gửi thông báo kèm theo các
giấy tờ sau đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Bản sao giấy chứng nhận đầu tư;
- Phương án kinh doanh lữ hành và chương trình du lịch cho khách quốc tế về Việt Nam;
- Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
- Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng không xác định thời hạn với 3 hướng dẫn viên;
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.
3. Cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
a) Trường hợp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị mất, cháy hoặc tiêu hủy,
doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Sau 30 ngày, kể từ ngày khai báo, nếu không tìm được giấy phép doanh
nghiệp gửi đơn đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại kèm theo xác
nhận của cơ quan công an về việc đã khai báo.
b) Trường hợp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị rách, nát, doanh nghiệp
gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kèm theo giấy phép bị rách, nát đến Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Khi tiếp nhận hồ sơ cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, Bộ Văn hóa
Thể thao và Du lịch ghi giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
Văn Hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp.
Cơ quan chủ quản CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên doanh nghiệp Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quy nhơn, ngày tháng năm 20..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ hoa): ………………………………………..
- Tên giao dịch:……………………………………………………………..
- Tên viết tắt:……………………………………………………………….
2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………
…………………………………………………………………Nam/Nữ.
Chức danh:………………………………………………………………………...
Sinh ngày: …/…/……. Dân tộc: …………….Quốc tịch:……………………….
Chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: ……………………………………
Ngày cấp:…../…../….Nơi cấp:……………………………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
Chổ ở hiện nay:……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
- Điện thoại: ………………………….Fax:……………………………………….
Web site:…………………………… Emạl:……………………………………..
4. Vốn điều lệ (hoặc vốn đầu tư ban đầu):………………………………………...
Trong đó : - Vốn cố định
- Vốn lưu động
5. Tài khoản tiền đồng số:……………….tại ngân hàng:………………………….
Tài khoản tiền ngoại tệ số:…………… tại ngân hàng:…………………………
6. Ngành nghề kinh doanh: Lữ hành quốc tế
7. Tên, địa chỉ chi nhánh:………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
8. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: ………………………………………………..
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
Sau khi đối chiếu các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế, doanh nghiệp
thấy có đủ điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế. Vậy, doanh nghiệp làm đơn
này đề nghị đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép kinh doanh
lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
Kinh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét./.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Kèm theo đơn:
- …
- …
- …
Cơ quan chủ quản CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên doanh nghiệp Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHƯƠNG ÁN KINH DOANH NỘI ĐỊA
1. Nhu cầu và mục tiêu kinh doanh lữ hành nội địa
2. Kế hoạch kinh doanh lữ hành nội địa:
a) Thị trường mục tiêu, đối tượng khách
b) Loại hình du lịch dự kiến phục vụ khách
c) Các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa, khách là người
Việt Nam định cư ở nước ngoài (nộp kèm theo phương án này);
d) Biện pháp đảm bảo an toàn cho khách du lịch, đảm bảo an ninh và
trật tự an toàn xã hội khi thực hiện chương trình du lịch cho khách
e) Biện pháp bảo vệ môi trương, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ
tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch cho khác.
3. Tổ chức bộ máy kinh doanh lữ hành nội địa cho doanh nghiệp
- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
cấu thành
- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó tỷ lệ cán bộ, nhân viên có
nghiệp vụ lữ hành.
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh lữ hành nội địa: Trang
thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển.
5. Dự kiến kết quả kinh doanh lữ hành nội địa trong 2 năm đầu tiên:
- Lượng khách/năm
Trong đó : + Khách du lịch nội địa là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
+ Khách du lịch nội địa là người Việt Nam;
+ Khách du lịch là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Doanh thu/năm:
- Lợi nhuận trước thuế/năm:
- Lợi nhuận ròng (sau thuế)/năm:
- Nộp ngân sách/năm
………….., ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Cơ quan chủ quản CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên doanh nghiệp Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ
1. Nhu cầu và mục tiêu kinh doanh lữ hành quốc tế
2. Kế hoạch kinh doanh lữ hành nội địa:
a) Thị trường mục tiêu: + Thị trường khách INBOUND
+ Thị trường khách OUTBOUND
+ Thị trường khách du lịch nội địa
b) Loại hình du lịch dự kiến phục vụ khách
c) Chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa, chương trình du lịch
cho khách du lịch quốc tế (nộp kèm theo phương án này);
d) Biện pháp đảm bảo an toàn cho khách du lịch, đảm bảo an ninh và trật
tự an toàn xã hội khi thực hiện chương trình du lịch cho khách;
e) Biện pháp bảo vệ môi trương, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ tục
của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch cho khác.
3. Tổ chức bộ máy kinh doanh lữ hành nội địa cho doanh nghiệp
- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cấu
thành
- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó tỷ lệ cán bộ, nhân viên có
nghiệp vụ lữ hành.
- Số lượng và danh sách hướng dẫn viên đã có thẻ hướng dẫn
viên du lịch.
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh lữ hành quốc tế: Trang
thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển….
5. Dự kiến kết quả kinh doanh lữ hành nội địa trong 2 năm đầu tiên:
- Lượng khách/năm
Trong đó : + Khách INBOUND trong đó khách Việt kiều
+ Khách OUTBOUND
+ Khách nội địa
- Doanh thu/năm:
- Lợi nhuận trước thuế/năm:
- Lợi nhuận ròng (sau thuế)/năm:
- Nộp ngân sách/năm
………….., ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Thông tin trên được trích từ Luật Du lịch, Nghị định 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/6/2007
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch, Thông tư hướng dẫn( dự thảo lần thứ I)
và các văn bản hướng dẫn dưới luật. |